Gỗ tự nhiên là loại vật liệu mang lại vẻ đẹp sang trọng, ấn tượng và sự đẳng cấp cho không gian nội thất. Vì thế, gỗ tự nhiên thường được ưa chuộng sử dụng trong thiết kế, thi công nội thất. Dưới đây là thông tin cơ bản về 12 loại gỗ tự nhiên phổ biến để bạn đọc tham khảo, lựa chọn sử dụng trong không gian nội thất nhà mình.
Gỗ tự nhiên là loại gỗ được lấy trực tiếp từ cây ở các khu rừng tự nhiên hay rừng trồng và được chế tác để tạo thành sản phẩm ngay (chỉ cần trải qua quá trình xử lý, tẩm sấy để hạn chế mối mọt, cong vênh co ngót) mà không cần qua giai đoạn chế biến.
Do được lấy trực tiếp từ cây nên gỗ tự nhiên có nhiều ưu điểm cũng như nhược điểm.
Trước tiên, gỗ tự nhiên nổi bật với các ưu điểm như:

Tuy nhiên, gỗ tự nhiên cũng có nhược điểm sau:
Gỗ tự nhiên có rất nhiều loại, trong đó có 12 loại gỗ sau thường được sử dụng trong thiết kế, thi công nội thất.
Gỗ sưa (còn gọi là trắc thối, huê mộc vàng, huỳnh đàn) là loại gỗ có màu vàng, đỏ, thớ gỗ mịn, nhỏ, màu đỏ sẫm hay hồng, thỉnh thoảng có thớ màu đen. Gỗ sưa được chia làm ba loại là sưa đen, sưa đỏ và sưa trắng.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Phải tẩm sấy kĩ càng để tránh tình trạng cong vênh, co ngót, mối mọt

Gỗ tần bì
Gỗ tần bì (còn gọi là ASH) là loại gỗ có vân gỗ thẳng, tâm gỗ màu nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu và dát gỗ màu nhạt đến trắng; mặt gỗ thô đều.
Gỗ tần bì thường được dùng làm tủ bếp, bàn ăn, cửa, bậc cầu thang, đồ gỗ chạm khắc, gờ trang trí nội thất, dụng cụ thể thao…
Ưu điểm:
Nhược điểm:

Gỗ xoan đào
Gỗ xoan đào là loại gỗ thớ mịn, có màu hồng đào, đỏ nhạt tự nhiên, đậm dần theo độ tuổi cây và khi mới sẻ có màu hồng sẫm. Loại gỗ này chủ yếu được nhập khẩu từ Lào, Campuchia…
Ưu điểm:
Nhược điểm:

Gỗ óc chó
Gỗ óc chó (còn gọi là walnut, black walnut, American walnut) có tâm gỗ màu nâu nhạt đến socola, dát gỗ màu kem, vân hình sóng hoặc cuộn xoáy. Đây là loại gỗ ngoại nhập, có nguồn gốc từ Ba Tư cũ và phân bố nhiều ở Anh, Bắc Mỹ, miền Nam California Mỹ.
Gỗ óc chó thường được dùng để làm bàn sofa, cửa thông phòng, giường ngủ, tủ bếp, tủ quần áo, bàn làm việc, ghế, kệ tivi, kệ trang trí, giá sách, đồ trang trí, đồ lưu niệm…
Ưu điểm:
Nhược điểm:

Gỗ sồi (còn gọi là oak) được chia làm hai loại là gỗ sồi Mỹ và gỗ sồi Nga. Gỗ sồi Mỹ có nhiều ở các nước ôn đới, đặc biệt là Mỹ và có phần thịt màu vàng tươi. Còn gỗ sồi Nga có nhiều ở các nước châu Âu, châu Mỹ, Nga và có màu nâu xám/vàng nhạt sọc nâu đến nâu nhạt, dát gỗ có màu nhạt đến trắng, mặt gỗ hơi thô.
Gỗ sồi thường được dùng làm ván sàn, cửa chính, cửa sổ, tủ bếp, gỗ chạm ngoại thất, gờ trang trí…
Ưu điểm:
Nhược điểm:

Gỗ mun
Gỗ mun là loại gỗ rất nặng, màu sọc đen trắng hoặc đen tuyền, thớ mịn. Gỗ mun thường được dùng để đóng bàn ghế, điêu khắc tranh, tạc tượng…
Ưu điểm:
Nhược điểm: Gỗ mun dùng lâu sẽ bị bong như sừng

Gỗ trắc
Gỗ trắc (còn gọi là cẩm lai) là loại thực vật họ đậu và có nhiều ở Quảng Bình, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế. Đây là loại cây lấy gỗ nặng, lớn, đường kính có thể lên tới 1m. Vỏ nhẵn, màu xám nâu và nhiều xơ. Màu gỗ đỏ, thớ mịn. Gỗ trắc thường được dùng làm đồ nội thất cao cấp như giường, sập, tủ, đồ mỹ nghệ, khắc tranh, tạc tượng…
Ưu điểm:
Nhược điểm: Gỗ trắc có mùi hơi chua tuy không hăng

Gỗ lim
Gỗ lim nặng, màu hơi nâu đến nâu thẫm, vân dạng xoắn. Gỗ lim thường được nhập từ Nam Phi, Lào, Campuchia. Ở Việt Nam, loại gỗ lim phổ biến nhất là lim xanh (lim xẹt) ở Tây Nguyên. Gỗ lim thường được dùng làm kết cấu chịu lực chính cho ngôi nhà như cột, kèo, ván lót sàn, cửa…
Ưu điểm:
Nhược điểm:

Gỗ gụ
Gỗ gụ nặng, thớ thẳng, màu vàng trắng hoặc nâu đỏ, nâu đậm tùy theo độ tuổi của cây. Nếu để lâu, màu gỗ gụ sẽ chuyển sang màu nâu sẫm rồi nâu cánh gián và đen như sừng. Gỗ gụ thường được dùng để đóng hàng mộc.
Ưu điểm:
Nhược điểm: Gỗ có mùi hơi chua nhưng không hăng

Gỗ gõ đỏ (còn gọi là cà te, hồ bì) là loài thực vật họ đậu, mọc ở một số nước châu Phi và các nước Đông Nam Á. Cây gỗ trưởng thành có thể cao trên 30m, và đường kính 2m. Vân gỗ dạng xoắn, thớ gỗ màu đỏ hồng. Gõ gỗ đỏ thường được dùng để đóng phản ngựa, bàn ghế gỗ, đồ trang trí nội thất cao cấp…
Ưu điểm:
Nhược điểm: Phải tẩm sấy kĩ càng để hạn chế tình trạng cong vênh, co ngót, mối mọt

Gỗ pơ mu có màu vàng, thớ mịn và là loại gỗ quý hiếm ở Việt Nam. Gỗ pơ mu thường được dùng để điêu khắc tranh, tạc tượng, tạo tác các đồ mỹ thuật, vách ngăn…
Ưu điểm:
Nhược điểm: Phải tẩm sấy kĩ càng để hạn chế tình trạng cong vênh, co ngót, mối mọt

Gỗ hương
Gỗ hương là loài cây họ đậu, gỗ có màu nâu hồng sau khi sử dụng một thời gian. Gỗ xuất hiện nhiều ở Đông Bắc Ấn Độ, Đông Nam Á. Tại Việt Nam, gỗ hương có nhiều ở Nam Bộ, Tây Nguyên…
Gỗ hương thường được dùng để làm sofa, kệ tivi, cửa, làm tượng… Nhưng người ta không bao giờ dùng gỗ hương làm giường ngủ.
Ưu điểm:
Nhược điểm: Cần lưu ý tìm địa chỉ mua uy tín để tránh mua phải hàng giả, hàng nhái.

Trên đây là những đặc điểm chính của 12 loại gỗ tự nhiên được dùng nhiều nhất để thi công các đồ nội thất. Hy vọng những thông tin này sẽ giúp bạn có thể phân biệt, lựa chọn được loại gỗ phù hợp để sử dụng cho không gian nội thất nhà mình.
Tuy nhiên, việc lựa chọn loại gỗ tự nhiên sử dụng trong nội thất không chỉ phụ thuộc vào đặc điểm của từng loại, sở thích của cá nhân mà còn cần căn cứ vào vị trí sử dụng, điều kiện thời tiết, phong cách kiến trúc, sự kết hợp hài hòa và thống nhất với các đồ nội thất khác, yếu tố phong thủy và đặc biệt là giá thành…
Vì vậy, ngay từ phương án concept nội thất, các kiến trúc sư đã phải tính toán được dùng loại gỗ nào, trang trí diện như thế nào, hình thức đồ đạc, kệ tủ… để phù hợp với ngân sách đầu tư của mỗi gia chủ. Hãy để các kiến trúc sư tư vấn giúp bạn đưa ra phương án thiết kế nội thất tối ưu nhất, lựa chọn vật liệu thi công phù hợp nhất, kinh tế kế cho quỹ đầu tư cố định của gia đình bạn.
Email: thunggominhdung@gmail.com
Website: Thunggominhdung.com
Xưởng sản xuất: Làng nghề Đọi Tam - Đọi Sơn - Duy Tiên - Hà Nam